Chào mừng quý vị đến với Website của Trung tâm GDTX Hưng Hà Thái Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sinh học 12 kì II - Ban cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 01-08-2010
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 01-08-2010
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT BÃI CHÁY
----(((----
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Năm học: 2009 – 2010
Môn: Sinh học – 12 – Ban Cơ bản
Thời gian: 45 phút
Mã đề: 458
HÃY CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
Câu 1: Những con voi ở khu bảo tồn Yokdon là:
A. Tập hợp cá thể voi. B. Quần thể. C. Quần xã. D. Hệ sinh thái.
Câu 2: Tác dụng cuả quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:
Đấu tranh sinh tồn. C. Kiếm ăn, bảo vệ và sinh sản tốt hơn.
Mức cạnh tranh gay gắt. D. Tranh giành đực cái.
Câu 3: Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom gọi là:
Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế liên tục D. Diễn thế phân huỷ.
Câu 4: Quá trình diễn thế thường dẫn đến sự hình thành một quần xã không ổn định là:
Diễn thế trên cạn. C. Diễn thế đầm lầy.
Diễn thế trên xác động vật. D. Diễn thế ao, hồ.
Câu 5: Kiểu phân tầng ở rừng nhiệt đới gồm có:
A. 2 tầng . B. 3 tầng . C. 4 tầng. D. 5 tầng.
Câu 6: Hai loài sống chung nhưng một bên có lợi, bên kia không thiệt hại gì là quan hệ:
A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Hợp tác. D. Ức chế cảm nhiễm.
Câu 7: Ý nghĩa quan trọng cuả sự phân tầng thẳng đứng là:
Nhiều loài cùng chung sống.
Sử dụng hợp lí không gian sống và nguồn sống.
Giảm bớt sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Tạo điều kiện thuận lợi cho quần thể ưu thế.
Câu 8: Việc đốt rẫy, làm nương, việc trồng rừng phi lao, bạch đàn … thuộc loại diễn thế nào?
Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế liên tục.
Diễn thế nguyên sinh. D. Diễn thế phân huỷ.
Câu 9: Quan hệ giữa chim sáo và trâu thuộc quan hệ:
A. Cộng sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Hợp tác.
Câu 10: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
A. Thu được nhiều sản phẩm có giá khác nhau.
B. Thảo mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
C. Tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
D. Tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Câu 11: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
A. Cá rô phi và cá chép. C. Ếch đồng và chim sẻ.
B. Tôm và tép. D. Chim sâu và sâu đo.
Câu 12: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện:
A. Độ nhiều. B. Độ đa dạng. C. Độ thường gặp. D. Sự phổ biến.
Câu 13: Các cây tràm ở rùng U minh là loài:
A. Đặc biệt B. Uu thế. C. Đặc trưng. D. Có số lượng nhiều.
Câu 14: Trong thời kì mùa đông, ruồi muỗi rất ít, nhưng đến xuân hè thì số lượng của chúng rất nhiều. Sự biến động đó xảy ra thuộc dạng:
Không theo chu kỳ. C. Theo chu kỳ tuần trăng.
Theo chu kỳ nhiều năm. D. Theo chu kỳ mùa.
Câu 15: Vùng ôn đới, nguyên nhân chính và trực tiếp nào dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của các quần thể:
Sự biến đổi của độ ẩm. C. Sự biến đổi của lượng mưa.
Sự biến đổi của nhiệt độ. D. Sự biến đổi của chế độ chiếu sáng.
Câu 16: Loài rươi ở vùng Bắc Bộ hằng năm chỉ sinh sản 2 đợt với lịch dân dã ghi sự xuất hiện “ mùa vớt rươi” như sau “ Tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng 5” (tháng âm lịch). Vậy, số lượng của quần thể rươi biến động theo chu kỳ:
A. Ngày đêm. B. Nhiều năm. C. Tuần trăng. D. Không theo chu kỳ.
Câu 17: Linh miêu Bắc Mĩ dao động số lượng theo chu kỳ năm rất tuần hoàn. Nguyên nhân nào đưa đến hiện tượng đó?
Nhiệt độ biến đổi. C. Sự thay đổi lượng mưa.
Dịch bệnh. D. Nguồn thức ăn thay đổi theo chu kỳ nhiều năm.
Câu 18: Yếu tố nào quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
TRƯỜNG THPT BÃI CHÁY
----(((----
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Năm học: 2009 – 2010
Môn: Sinh học – 12 – Ban Cơ bản
Thời gian: 45 phút
Mã đề: 458
HÃY CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
Câu 1: Những con voi ở khu bảo tồn Yokdon là:
A. Tập hợp cá thể voi. B. Quần thể. C. Quần xã. D. Hệ sinh thái.
Câu 2: Tác dụng cuả quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:
Đấu tranh sinh tồn. C. Kiếm ăn, bảo vệ và sinh sản tốt hơn.
Mức cạnh tranh gay gắt. D. Tranh giành đực cái.
Câu 3: Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom gọi là:
Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế liên tục D. Diễn thế phân huỷ.
Câu 4: Quá trình diễn thế thường dẫn đến sự hình thành một quần xã không ổn định là:
Diễn thế trên cạn. C. Diễn thế đầm lầy.
Diễn thế trên xác động vật. D. Diễn thế ao, hồ.
Câu 5: Kiểu phân tầng ở rừng nhiệt đới gồm có:
A. 2 tầng . B. 3 tầng . C. 4 tầng. D. 5 tầng.
Câu 6: Hai loài sống chung nhưng một bên có lợi, bên kia không thiệt hại gì là quan hệ:
A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Hợp tác. D. Ức chế cảm nhiễm.
Câu 7: Ý nghĩa quan trọng cuả sự phân tầng thẳng đứng là:
Nhiều loài cùng chung sống.
Sử dụng hợp lí không gian sống và nguồn sống.
Giảm bớt sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Tạo điều kiện thuận lợi cho quần thể ưu thế.
Câu 8: Việc đốt rẫy, làm nương, việc trồng rừng phi lao, bạch đàn … thuộc loại diễn thế nào?
Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế liên tục.
Diễn thế nguyên sinh. D. Diễn thế phân huỷ.
Câu 9: Quan hệ giữa chim sáo và trâu thuộc quan hệ:
A. Cộng sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Hợp tác.
Câu 10: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
A. Thu được nhiều sản phẩm có giá khác nhau.
B. Thảo mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
C. Tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
D. Tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Câu 11: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
A. Cá rô phi và cá chép. C. Ếch đồng và chim sẻ.
B. Tôm và tép. D. Chim sâu và sâu đo.
Câu 12: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện:
A. Độ nhiều. B. Độ đa dạng. C. Độ thường gặp. D. Sự phổ biến.
Câu 13: Các cây tràm ở rùng U minh là loài:
A. Đặc biệt B. Uu thế. C. Đặc trưng. D. Có số lượng nhiều.
Câu 14: Trong thời kì mùa đông, ruồi muỗi rất ít, nhưng đến xuân hè thì số lượng của chúng rất nhiều. Sự biến động đó xảy ra thuộc dạng:
Không theo chu kỳ. C. Theo chu kỳ tuần trăng.
Theo chu kỳ nhiều năm. D. Theo chu kỳ mùa.
Câu 15: Vùng ôn đới, nguyên nhân chính và trực tiếp nào dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của các quần thể:
Sự biến đổi của độ ẩm. C. Sự biến đổi của lượng mưa.
Sự biến đổi của nhiệt độ. D. Sự biến đổi của chế độ chiếu sáng.
Câu 16: Loài rươi ở vùng Bắc Bộ hằng năm chỉ sinh sản 2 đợt với lịch dân dã ghi sự xuất hiện “ mùa vớt rươi” như sau “ Tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng 5” (tháng âm lịch). Vậy, số lượng của quần thể rươi biến động theo chu kỳ:
A. Ngày đêm. B. Nhiều năm. C. Tuần trăng. D. Không theo chu kỳ.
Câu 17: Linh miêu Bắc Mĩ dao động số lượng theo chu kỳ năm rất tuần hoàn. Nguyên nhân nào đưa đến hiện tượng đó?
Nhiệt độ biến đổi. C. Sự thay đổi lượng mưa.
Dịch bệnh. D. Nguồn thức ăn thay đổi theo chu kỳ nhiều năm.
Câu 18: Yếu tố nào quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
 






Các ý kiến mới nhất